Thứ Tư, 31 tháng 3, 2021

2021 Các vấn đề về mắt liên quan đến việc di chuyển bằng đường hàng không

 Các vấn đề về mắt liên quan đến việc di chuyển bằng đường hàng không

Burak Turgut -Department of Ophthalmology, Yuksek Ihtisas University, Turkey. Citation: Turgut B. Ocular problems associated air traveling. Adv Ophthalmol Vis Syst. 2018;8(2):80 – 83. DOI: 10.15406/aovs.2018.08.00275

Du lịch hàng không đã được tăng lên từng ngày. Do đó, cả phi hành đoàn và hành khách đã bị ảnh hưởng bởi các điều kiện di chuyển trên không như nhiễu động nghiêm trọng, áp suất thấp hoặc độ ẩm, sự hiện diện của ozone và không khí khô trong cabin. Do sự thay đổi áp suất không khí trong cabin và các nguy cơ có thể xảy ra đối với mắt, việc chậm chuyến bay của những người đã trải qua phẫu thuật thay thủy tinh thể hoặc đục thủy tinh thể đã được khuyến cáo cho đến khi bác sĩ nhãn khoa làm rõ. Tuy nhiên, những bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp có thể đi máy bay một cách an toàn miễn là họ dùng thuốc chống tăng nhãn áp.1‒6 Các phàn nàn về mắt thường gặp nhất ở những người đi máy bay là khô bề mặt mắt (20%) và các triệu chứng liên quan. Ngoài ra, có thể gặp các vấn đề về mắt khác bao gồm ngứa mắt, đau quặn quặn thắt hoặc nhức đầu, chảy nước mắt và không dung nạp kính áp tròng. 1,3,5‒7 Rối loạn tiền đình thần kinh mắt (NOVD), bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ, trầm trọng thêm Phù hoàng điểm do tiểu đường cũng đã được báo cáo liên quan đến các rối loạn mắt xảy ra trong quá trình di chuyển bằng máy bay.8‒11 Hơn nữa, người ta đã suy đoán rằng tắc động mạch võng mạc trung tâm hoặc các biến cố thiếu máu cục bộ ở mắt khác có thể xảy ra do co mạch phản ứng hoặc thay đổi thiếu máu cục bộ trong quá trình di chuyển ở độ cao. du khách là triệu chứng đáng lo ngại và khó chịu nhất. Đau mắt xảy ra khi đi máy bay đã được Hiệp hội Đau đầu Quốc tế (IHS) phân loại là một loại đau đầu kể từ năm 2013. (International Headache Society (IHS) since 2013.)13 Tiêu chuẩn chẩn đoán đau đầu do đi máy bay (“đau đầu trên máy bay”) (AHA headache attributed to airplane travel =“airplane headache”) bao gồm đáp ứng tiêu chí ít nhất 2 cơn, bao gồm cả

'' 1. đau dữ dội khi di chuyển trên máy bay kéo dài dưới 30 phút, với ít nhất 2 trong số các cơn đau một bên ‘’, vị trí phía trước hôc mắt (có thể xảy ra đau vùng trán), đau do dao đâm hoặc chất đâm (có thể xảy ra xung động) ’’

‘’ 2. không có triệu chứng đi kèm '';

‘’ 3. không được quy cho các rối loạn khác ''. 13

AHA đặc biệt xuất hiện trong giai đoạn hạ cánh hoặc hạ cánh, đôi khi là giai đoạn đi lên hoặc cất cánh trong các chuyến bay trên máy bay. Một đặc điểm điển hình nổi trội khác của AHA là nó không xảy ra nếu không có bất kỳ triệu chứng rối loạn đồng thời kèm theo nào trong hầu hết các trường hợp. Đặc điểm lâm sàng điển hình khuôn mẫu của một cuộc tấn công AHA là một cơn đau một bên dữ dội và rất nghiêm trọng khu trú ở vùng trán hoặc vùng quanh hốc mắt. Nó bắt đầu đột ngột và không lâu sau khi lao xuống nhanh chóng từ độ cao trung bình 1.800 m. Cường độ đau cao nhất diễn ra trong vài phút và AHA thường kéo dài 20-30 phút tương ứng với thời gian máy bay cất cánh và hạ cánh cho đến khi giải quyết hoàn toàn. Hầu hết các nghiên cứu trước đây đều báo cáo nam giới chiếm ưu thế đối với AHA. AHA thường biểu hiện từ 25-30 năm. Cơ chế bệnh sinh của loại đau đầu này rất đa dạng, bao gồm chủ yếu là chấn thương xoang bướm hoặc có thể là giãn mạch ở động mạch não do thay đổi áp suất cabin trong không khí di chuyển. Người ta đã coi rằng chấn thương vùng kín liên quan đến các đầu dây thần kinh sinh ba trong xoang ethmoid gây ra đau quặn thắt lưng trong thực thể lâm sàng này.14–16 Người ta đã suy đoán rằng sự giãn mạch trong các động mạch não phát triển trong một cuộc tấn công của AHA có thể được gây ra. bằng prostaglandin E2.14,17 Mặc dù không có phương pháp điều trị hoặc dự phòng đặc hiệu cho AHA, nhưng người ta đã chứng minh rằng một số loại thuốc bao gồm thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid hoặc triptan có thể có tác dụng có lợi như là liệu pháp dự phòng. Tuy nhiên, thuốc và thuốc làm thông mũi nên được dùng dự phòng khoảng 30 phút và 30-60 phút, tương ứng trước giai đoạn kích hoạt dự kiến ​​(giai đoạn tăng hoặc giảm dần) của chuyến bay để đạt được kết quả tối ưu. Một số thao tác bao gồm ép vùng đau, vận động Valsalva, mở rộng dái tai, nhai hoặc ngáp có thể giúp giảm 25% cường độ đau..14–17

Khô mắt là vấn đề phổ biến nhất ở những người đi máy bay. Do độ ẩm không khí trong khoang máy bay thường thấp hơn 20% tỷ lệ độ ẩm và không khí trong khoang điều áp bị mất nước, nên thường xảy ra hiện tượng khô da và mắt. Đặc biệt, trong trường hợp độ ẩm thấp, người sử dụng kính áp tròng có nguy cơ bị khô vì nguồn oxy chính dưới ống kính bị triệt tiêu. Sử dụng kem dưỡng ẩm da và dung dịch bôi trơn hoặc nước mắt nhân tạo, đeo kính râm thay cho kính áp tròng, uống thêm nước, tắt hướng thổi của máy điều hòa không khí sang một bên thay vì quay mặt và nghỉ ngơi khi đọc sách trong chuyến bay có thể làm giảm hoặc ngăn ngừa khó chịu..1,3,5,6 Rối loạn tiền đình thần kinh mắt hoặc say tàu xe có thể gặp phải đối với người đi máy bay trong trường hợp sóng gió nghiêm trọng. Trong chuyến du lịch trên máy bay, việc có được chỗ ngồi ngay gần cửa sổ và phần giữa của cabin hoặc những chiếc ghế vừa với cánh nơi ít cảm nhận nhất có thể có lợi để tránh bị say tàu xe cho những người biết mình bị NOVD. . Ngoài ra, một số loại thuốc có thể uống trước chuyến bay sẽ giúp ngăn ngừa bệnh này, có thể có lợi.18–21 Không khí bất ổn trong chuyến bay cũng có thể gây chấn thương mắt, đặc biệt đối với những mắt vừa mới phẫu thuật mắt như phẫu thuật thủy tinh thể trong đó Khí nội nhãn giãn nở đã được sử dụng và phẫu thuật đục thủy tinh thể với đặt thủy tinh thể nội nhãn. Bởi vì sự nhiễu loạn không khí có thể gây ra vết thương hở trong vùng rạch giác mạc do nuốt nước bọt và nôn mửa hoặc nhãn áp tăng nghiêm trọng do khí trong mắt giãn nở và hậu quả là tắc động mạch võng mạc trung tâm. Do đó, những hành khách này không nên đi du lịch ngay sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể và phải được thắt dây an toàn miễn là hành khách đã ngồi. Việc trì hoãn chuyến đi trong khoảng hai đến sáu tuần sau khi tiêm vào mắt lưu huỳnh hexafluoride (SF6) và perfluoropropane (C3F8), tương ứng đã được khuyến cáo.22 Những người đi máy bay bị bệnh tăng nhãn áp thường không gặp bất kỳ vấn đề gì. Áp suất khí quyển giảm nhanh trong khi bay có thể làm tăng nhãn áp tương đối. Tuy nhiên, sự thay đổi này thường không gây ra vấn đề gì ở bệnh nhân tăng nhãn áp trong quá trình di chuyển bằng máy bay vì cabin máy bay có áp suất khí quyển nhân tạo được kiểm soát và điều này thường bù đắp cho sự giảm áp suất phát triển ở độ cao lớn.22,23

    References

  1. Eng WG. Survey on eye comfort in aircraft, I: flight attendants. Aviat Space Environ Med. 1979;50(4):401–404.
  2. Committee on Airliner Cabin Air Quality, Commission on Life Sciences, Division on Earth and Life Studies, National Research Council.The Airliner Cabin Environment: Air Quality and Safety. National Academies Press, Washington DC,1986, p.190–207.
  3. Leggat PA, Speare R, Moon ME. Sore eyes and travelers. J Travel Med. 1999;6(1):45–47.
  4. World Health Organization. Mode of travel: health considerations.
  5. Norbäck D, Lindgren T, Wieslander G. Changes in ocular and nasal signs and symptoms among air crew in relation to air humidification on intercontinental flights. Scand J Work Environ Health. 2006;32(2):138–144.
  6. Backman H, Haghighat F. Air quality and ocular discomfort aboard commercial aircraft.Optometry. 2000;71(10):653–656.
  7. Bekö G, Allen JG, Weschler CJ, et al. Impact of cabin ozone concentrations on passenger reported symptoms in commercial aircraft. PLoS One. 2015;10(5):e0128454.
  8. Zhang LL, Wang JQ, Qi RR, et al. Motion sickness: current knowledge and recent advance. CNS Neurosci Ther. 2016;22(1):15–24.
  9. Kaiserman I, Frucht-Pery J. Anterior ischemic optic neuropathy after a trans-Atlantic airplane journey. Am J Ophthalmol. 2002;133(4):581–583.
  10. Panos GD, Panos LD, Hafezi F, et al. Ischemic optic neuropathy after a long airplane flight: coincidence or rare economy class syndrome manifestation? Klin Monbl Augenheilkd. 2014;231(4):390–391.
  11. Daniele S, Daniele C. Aggravation of laser-treated diabetic cystoid macular edema after prolonged flight: a case report. Aviat Space Environ Med. 1995;66(5):440–442.
  12. Newsom RS, Trew DR, Leonard TJ. Bilateral buried optic nerve drusen presenting with central retinal artery occlusion at high altitude. Eye (Lond). 1995;9(Pt 6):806–808.
  13. Headache Classification Committee of the International Headache Society (IHS). The international classification of headache disorders, 3rd edition (beta version). Cephalalgia. 2013;33(9):629–808.
  14. Bui SBD, Gazerani P. Headache attributed to airplane travel: diagnosis, pathophysiology, and treatment–a systematic review. J Headache Pain. 2017;18(1):84.
  15. Mainardi F, Lisotto C, Maggioni F, et al. Headache attributed to airplane travel ('airplane headache'): clinical profile based on a large case series. Cephalalgia. 2012;32(8):592–599.
  16. Berilgen MS, Müngen B. A new type of headache, headache associated with airplane travel: preliminary diagnostic criteria and possible mechanisms of aetiopathogenesis. Cephalalgia. 2011;31(12):1266–1273.
  17. Benedetti F, Durando J, Giudetti L, et al. High-altitude headache: the effects of real vs sham oxygen administration. Pain. 2015;156(11):2326–2336.
  18. Zanchin G, Maggioni F, Granella F, et al. Self-administered painrelieving manoeuvres in primary headaches. Cephalalgia. 2001;21(7):718–726.
  19. Murdin L, Golding J, Bronstein A. Managing motion sickness. BMJ. 2011;343:d7430.
  20. Shupak A, Gordon CR. Motion sickness: advances in pathogenesis, prediction, prevention, and treatment. Aviat Space Environ Med. 2006;77(12):1213–1223.
  21. Brainard A, Gresham C. Prevention and treatment of motion sickness. Am Fam Physician. 2014;90(1):41–46.
  22. Houston S, Graf J, Sharkey J. Commercial air travel after intraocular gas injection.Aviat Space Environ Med. 2012;83(8):809–810.
  23. Bagshaw M, DeVoll JR, Jennings RT, et al. Medical guidelines for airline passengers.


Thứ Hai, 22 tháng 3, 2021

2021 KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT

 


 







Hướng dẫn sử dung kháng sinh Bộ Y Tế 
https://kcb.vn/vanban/huong-dan-su-dung-khang-sinh

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH

KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT

 PGS.TS.Phạm Thị Thúy Vân  20/05/2019      NỘI DUNG

1.        Vài nét đại cương về kháng sinh dự phòng phẫu thuật

2.         Các nguyên tắc sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật

3.         Triển khai chương trình kháng sinh dự phòng

 VÀI NÉT ĐẠI CƯƠNG VỀ KHÁNG SINH DỰ PHÒNG PHẪU THUẬT

NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ: ĐỊNH NGHĨA

Hướng dẫn phòng ngừa

Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả (phẫu thuật implant)

Clinical practice guidelines for antimicrobial prophylaxis in surgery (2013), ASHP

Nhiễm trùng vết mổ bao gồm các vết thương phẫu thuật và nhiễm trùng liên quan đến các khoang cơ thể, xương, khớp, màng não và các mô khác liên quan đến cuộc mổ. Trong phẫu thuật cấy ghép bộ phận giả thuật ngữ này cũng bao gồm nhiễm trùng liên quan

đến các thiết bị này.   

NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ: PHÂN LOẠI

Da

Mô dưới da

Mô mềm sâu (cơ)

Cơ quan/ xa

NKVM

nông

NKVM sâu

NK cơ quan/ xa

 

NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ: MỘT VÀI CON SỐ...

           Tỉ lệ nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) ở các nước thu nhập thấp-trung bình: 1:10

           Nguy cơ cao hơn nước thu nhập cao: 3 – 5 lần

           Việt Nam: 5 – 10 %, tăng thời gian nằm viện và chi phí điều trị

 

NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ:

MỘT TRONG CÁC NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN PHỔ BIẾN

           Tổng quan hệ thống về nhiễm khuẩn bệnh viện theo dữ liệu trên 14089 bệnh án, từ 41 nước Đông Nam Á

           Tỉ lệ NKBV gộp: 9,0%

           Tỉ lệ NKVM gộp: 7,8%

            Clin Infect Dis. 2015 Jun 1;60(11):1690-9.

 Nghiên cứu từ Việt Nam

Ghi nhận 241 ca NTVM/ 4413 ca phẫu thuật (RR 5.5%)

Tỷ lệ NKVM cao nhất:

Phẫu thuật cắt cụt chi :25%;

Phẫu thuật đại tràng:   33%,

Phẫu thuật ruột non:   21%

 Nghiên cứu từ Việt Nam

 

 

  Các loại phẫu thuật   Tỷ lệ NKVM   RR       p

- Phẫu thuật cắt cụt chi           25% vs 1,3%   20,0     0.001

- Phẫu thuật ruột thừa 8,8% vs 3,5%  2.54     0.001

- Phẫu thuật túi mật    13,7% vs 1,7%            7.76     0.001

- Phẫu thuật đại trực tràng      18.2% vs 4.0%            4.56     0.001

- Nắn xương hở          15.8% vs 3.4%            4.70     0.004

- Phẫu thuật dạ dày     7.3% vs 1.7%  4.26     0.001

- Phẫu thuật thận         8.9% vs 0.9%  10.2     0.001

- Phẫu thuật tuyến tiền liệt      5.1% vs 0.9%  5.71     0.001

- Phẫu thuật ruột non  20.8% vs 6.7%            3.07     0.001

- Phẫu thuật tuyến giáp hoặc cận giáp            2.4% vs 0,3%  9.27     0.019

- Cắt bỏ tử cung qua âm đạo   14.3 vs 1.2%   12.3     0.001

 Nguyen Viet Hung, Truong Anh Thu, et al.Surgical Site Infection Rates in Seven Cities in Vietnam:Findings of the International Nosocomial        Infection Control Consortium, SURGICAL INFECTIONS, Volume 17, Number 2, 2016, ª Mary Ann Liebert, Inc. DOI: 10.1089/sur.2015.073 

 

KHÁNG SINH DỰ PHÒNG:

TRONG BẢNG KIỂM AN TOÀN PHẪU THUẬT (WHO)

Đã sử dụng KHÁNG SINH DỰ PHÒNG trong vòng 60 phút trước khi rạch da chưa?     

 

KHÁNG SINH DỰ PHÒNG: MỘT TRONG CÁC BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ TRONG PHÒNG NGỪA NKVM

(1)        Tắm bằng xà phòng có chất khử khuẩn cho người bệnh trước phẫu thuật;

(2)        Loại bỏ lông và chuẩn bị vùng rạch da đúng quy định;

(3)        Khử khuẩn tay ngoại khoa và thường quy bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn;

(4)        Áp dụng đúng liệu pháp kháng sinh dự phòng (KSDP);

(5)        Tuân thủ chặt chẽ quy trình vô khuẩn trong buồng phẫu thuật và khi chăm sóc vết mổ, v.v.

(6)        Kiểm soát đường huyết, ủ ấm người bệnh trong phẫu thuật.

(7)        Duy trì tốt các điều kiện vô khuẩn khu phẫu thuật như dụng cụ, đồ vải dùng trong phẫu thuật được tiệt khuẩn đúng quy trình, nước vô khuẩn cho vệ sinh tay ngoại khoa và không khí sạch trong buồng phẫu thuật.

Hướng dẫn phòng ngừa NKVM (2012), Bộ Y Tế    

KHÁNG SINH DỰ PHÒNG: ĐỊNH NGHĨA

Antibiotic prophylaxis in surgery (2014), SIGN

Sử dụng kháng sinh trước, trong hoặc sau một chẩn đoán, một cuộc điều trị hoặc một phẫu thuật để ngăn ngừa nhiễm khuẩn xảy ra.

Guideline for prevention SSI (1999), CDC

Kháng sinh dự phòng phẫu thuật là đợt kháng sinh rất ngắn được sử dụng ngay trước cuộc phẫu thuật

 

KHÁNG SINH DỰ PHÒNG: LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ

1.Dị ứng KS/ sốc phản vệ      1. Giảm tỷ lệ và mức độ NKVM

2.Tiêu chảy do KS                  2. Giảm tỷ lệ tử vong

3.Kháng kháng sinh                3. Giảm số ngày nằm viện

 

Antibiotic prophylaxis in surgery (2014), SIGN

Guidelines for antimicriobial prophylaxis in surgery (2013), ASHP

 ÁP DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG  KHI NÀO?

 CHỈ ĐỊNH DÙNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG

 Cần căn cứ dựa trên các yếu tố nguy cơ của NKVM

           Yếu tố thuộc về bệnh nhân

           Loại phẫu thuật

           Độ dài cuộc phẫu thuật

           Các yếu tố khác

PHÂN LOẠI PHẪU THUẬT

Loại phẫu thuật           Khái niệm

Tỉ lệ NKVM   

SẠCH PT không có tình trạng viêm, không tổn thương, không lưu

Tỉ lệ NKVM:   thông với đường hô hấp, tiêu hóa, gan mật, sinh dục, tiết niệu.

1,5-4,2%          VÀ không có sai sót trong kỹ thuật vô trùng

           

SẠCH - NHIỄM        Là loại PT đường hô hấp, tiêu hóa đã được làm sạch, PT

Tỉ lệ NKVM:   miệng, hầu họng, cắt ruột thừa chưa viêm; PT sinh dục, tiết

<10%   niệu, gan mật đã vô trùng.

            VÀ sai sót nhỏ trong kỹ thuật vô trùng

NHIỄM           PT khi đã có viêm cấp; PT gan mật, tiết niệu đã có nhiễm

Tỉ lệ NKVM:   khuẩn; PT tiêu hóa nhưng chưa được làm sạch;

10-20%            HOẶC Sai sót lớn trong kỹ thuật vô trùng; PT vết thương mới,

            không nhiễm bẩn

           

BẨN   PT khi đã có xác định nhiễm khuẩn, vết thương có mủ hoặc

Tỉ lệ NKVM:   hoại tử; Vết thương bị nhiễm bẩn (phân hay vật lạ); vết thương

20-40%            trên 4 giờ.

             

CÂN NHẮC CÁC YTNC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN NKVM:

Yếu tố thuộc về bệnh nhân

 

         BN cao tuổi

         Suy dinh dưỡng

         Nồng độ albumin trước phẫu thuật dưới 35 g/L

         Béo phì (> 20% so với cân nặng lý tưởng)

         Đang nhiễm khuẩn tại một vị trí khác

         Đái tháo đường

         Tăng đường huyết trước phẫu thuật

         Nghiện thuốc lá/lào

         Suy giảm miễn dịch, hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (VD sử dụng steroid)

         Thời gian tiền/hậu phẫu kéo dài

         Có chủng vi sinh vật kháng thuốc cư trú

 

Guideline for prevention SSI (1999), CDC    Chapter 141. Antimicrobial prophylaxis in surgery, Pharmacotherapy           

 

Đánh giá tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật sử dụng thang điểm ASA

ASA score       Tình trạng bệnh nhân 

1          BN khỏe mạnh           

2          BN có bệnh lý toàn thân nhẹ 

3          BN có bệnh lý toàn thân nặng dẫn tới hạn chế vận động (trừ BN bất động)

4          BN có bệnh lý toàn thân dẫn tới bất động, nguy hiểm tính mạng     

5          BN có nguy cơ tử vong trong 24 giờ dù có phẫu thuật hoặc không 

                       

            Điểm số ASA ≥ 3 dự báo nguy cơ cao nhiễm trùng vết mổ 

 

CÁC YTNC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN NKVM:

Yếu tố thuộc độ dài cuộc phẫu thuật

Cuộc PT được coi là dài khi thời gian của cuộc PT đó lớn hơn thời gian 75% các cuộc PT cùng loại được khảo sát

CÁC YTNC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN NKVM

Các thực hành chăm sóc bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật, hoặc các yếu tố liên quan tới cuộc PT

Ví dụ:

-           Sát khuẩn da trước PT

-           Khử trùng dụng cụ, phòng mổ

-           Cấy ghép bộ phận giả

-           Dẫn lưu sau mổ

  

CHỈ ĐỊNH DÙNG KSDP THEO LOẠI PHẪU THUẬT

Khuyến cáo bởi các Hướng dẫn điều trị

Loại PT           ASHP – Mỹ    HD ĐT Bộ Y tế                     

Sạch    Không dùng kháng sinh dự phòng (trừ BN/PT có nguy cơ cao)      

            Dùng kháng sinh dự phòng

                       

Sạch– Nhiễm   Dùng kháng sinh dự phòng   Dùng kháng sinh dự phòng                                         

Nhiễm Yêu cầu dự phòng                            Dùng kháng sinh điều trị

Bẩn      Dùng kháng sinh điều trị         Dùng kháng sinh điều trị

                       

 Hướng dẫn phòng ngừa NKVM (2012), Bộ Y Tế

Guidelines for antimicrobial prophylaxis in surgery (2013), ASHP

 

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KHÁNG SINH DỰ PHÒNG

1.         Chọn kháng sinh

2.         Thời điểm đưa thuốc

3.         Độ dài của đợt dự phòng

 

CĂN CỨ KHI LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ KS DỰ PHÒNG?

Vi khuẩn

1.         Các tác nhân có khả năng gây nhiễm khuẩn

2.         Độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh

3.         Nguy cơ VK kháng (tụ cầu kháng methicilin - MRSA)

4.         Tỷ lệ hiện hành của nhiễm khuẩn C. difficile tại bệnh viện

Thuốc

1.         Phổ tác dụng của thuốc

2.         Độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh

3.         Dược động học (khả năng thấm tổ chức; thời gian bán thải)

4.         Giá thành của thuốc

Bệnh nhân

 1. Tiền sử dị ứng kháng sinh 

2. Chức năng thận (nếu dùng nhiều liều KS) 23

Chọn KSDP có phổ hẹp nhất có thể, tác động lên các chủng gây bệnh có khả năng

Các chủng vi khuẩn thường gặp trong nhiễm trùng vết mổ

 Staphylococcus aureus                        

Escherichia coli

 Coagulase-negative staphylococcic               

Enterococcus faecalisd

 Pseudomonas aeruginosa                      

Klebsiella (pneumoniae/oxytoca)

 Bacteroides spp                              

 Enterobacter spp

 Other Enterococcus spp.                      

 Proteus spp.

 Enterococcus faecium                         

Candida albicans

 Other Candida spp                            

Candida glabrata

 Yeast                                       

Other pathogen

 Lindsey M. Weiner et al., Antimicrobial-Resistant Pathogens Associated With Healthcare-Associated Infections: Summary of Data Reported to the    

National Healthcare Safety Network at the Centers for Disease Control and Prevention, 2011–2014, Infect Control Hosp Epidemiol 2016;1–14    24

20/05/2019     

 

Chọn KSDP có phổ hẹp nhất có thể, tác động lên các chủng gây bệnh có khả năng

Nguồn gốc của các vi sinh vật gây bệnh trong NKVM VSV nội sinh VSV ngoại sinh

           VSV thường trú có ngay trên cơ thể người bệnh (biểu bì da, niêm mạc hoặc trong các khoang/tạng rỗng)

           Có thể có nguồn gốc từ môi trường bệnh viện và có tính kháng thuốc cao

           VSV ở ngoài môi trường xâm nhập vào vết mổ trong thời gian phẫu thuật hoặc khi chăm sóc vết mổ.

           Dụng cụ, môi trường phòng mổ, bàn tay phẫu thuật viên

 

CĂN NGUYÊN GÂY NKVM TRONG MỘT SỐ LOẠI PHẪU THUẬT

Loại PT           Chủng gây bệnh có khả năng

Tim, mạch       S.aureus, tụ cầu coagulase (-)

Thần kinh        S.aureus, tụ cầu coagulase (-)

Chỉnh hình      S.aureus, tụ cầu coagulase (-), trực khuẩn Gram (-)

Lồng ngực không        S.aureus, tụ cầu coagulase (-), Streptococcus pneumoniae,trên tim   trực khuẩn Gram (-)

Mật      Trực khuẩn Gram (-), kị khí

Đại tràng         Trực khuẩn Gram (-), kị khí

Dạ dày tá tràng           Trực khuẩn Gram (-), kị khí hầu họng (Peptostreptococci),   Streptococci

Ruột thừa        Trực khuẩn Gram (-), kị khí

Đầu cổ S.aureus, streptococci, kị khí hầu họng (Peptostreptococci)

Sản phụ khoa  Trực khuẩn Gram (-), Enterococci, Streptococci nhóm B, kị khí

Tiết niệu          Trực khuẩn Gram (-)

Thay thế thiết bị cấy   S.aureus, tụ cầu coagulase (-) ghép nhân tạo 

Guideline for prevention SSI (1999), CDC    26        Chapter 141. Antimicrobial prophylaxis in surgery, Pharmacotherapy 11  

 

CĂN NGUYÊN GÂY NKVM – Theo dữ liệu tại Việt Nam

 Quy mô và     Chủng gây bệnh thời gian NC           

BV Chợ Rẫy   P.aeruginosa (30%), Enterobacter (23%), E.coli (17%) A.baumanii (13%), Providencia species (10%), S.aureus (7%)

BV các tỉnh phía Bắc  E.coli (20.5%), P.aeruginosa (20.5%), S.aureus (17,9%),E.faecalis (15,4%), S.epidermidis (12,8%), K.pneumoniae          (7,7%)

7 bệnh viện tại VN      Escherichia coli (38.7%) and Klebsiella pneumonia (16.1%)

7 thành phố tại VN     E.coli (39%), K.pneumoniae (16%), Enterococcus (10%),A. baumanii (8%), Streptococcus spp. (6%), Proteus mirabilis (6%), Candida spp. (5%)

 

1.         Đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn vết mổ và tình hình sử dụng kháng sinh ở bệnh nhân phẫu thuật tại một số bệnh viện tỉnh phía bắc

2.         Prevalence of surgical‐site infections and patterns of antimicrobial use in a large tertiary‐care hospital in Ho chi minh city, Vietnam

3.         Surgical site infection rates in seven cities in Vietnam: findings of the international nosocomial infection control consortium

4. Surgical site infections in vietnamese hospitals: incidence, pathogens and risk factors 27

 

Lưu ý về tính kháng của các vi khuẩn khi chọn KSDP Dữ liệu tại Việt Nam

 Tỉ lệ MRSA lưu hành

 

-           74,1%

 

-           72,6% - 100%

 

-           50%

 Theo DL dịch tễ S.aureus tại Việt Nam, 2004 – 2006

Theo DL vi sinh NK da mô mềm, BV Chợ Rẫy, 2012

Theo DL vi sinh tại BV Hữu Nghị, 2018

 Tỉ lệ E.coli hoặc Klebsiella sp. sinh ESBL

-           E.coli sinh ESBL: 45,5%

-           Klebsiella sp. sinh ESBL: 54,8%

*Theo DL vi sinh NK da mô mềm, BV Chợ Rẫy, 2012

Tỉ lệ TKMX kháng thuốc

-           > 40% kháng ceftazidim, amikacin, meropenem

-           > 70% kháng piperacillin/tazobactam

*Theo DL vi sinh NK da mô mềm, BV Chợ Rẫy, 2012

 1.        Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (2015), BV Chợ Rẫy

2.         Dữ liệu vi sinh tại Bệnh viện Hữu Nghị (2018)

3.  Clin Microbiol Infect. 2014 Jul;20(7):605-23       

Kháng sinh được lựa chọn trong phác đồ KSDP

 Cefazolin: Lựa chọn ưu tiên trong nhiều loại phẫu thuật

-           Phổ phù hợp (Streptococci, tụ cầu nhạy methicillin, một số chủng Gram âm)

-           Đặc điểm dược động học phù hợp

-           Đã được chứng minh về hiệu quả trong dự phòng NKVM

-           Tính an toàn, chi phí

CG thế hệ 2: Mở rộng phổ trên gram âm hoặc kị khí

-           Mở rộng phổ hơn trên G(-): cefuroxim

-           Có phổ trên kị khí: cefotetan và cefoxitin

Thay thế trên BN có tiền sử gặp dị ứng nặng qua trung gian IgE:

-           Thay thế bằng vancomycin hoặc clindamycin với phổ trên Gram (+)

-           Thay thế bằng fluoroquinolon hoặc aminosid hoặc aztreonam với phổ trên Gram (-)

Nguy cơ MRSA hoặc có MRSA cư trú: vancomycin

Antimicrobial prophylaxis for prevention of surgical site infection in adults (2019), Uptodate29

Guidelines for antimicriobial prophylaxis in surgery (2013), ASHP

 

Quyết định 708/QĐ-BYT về Hướng dẫn sử dụng kháng sinh

Hướng dẫn về lựa chọn kháng sinh dự phòng phẫu thuật

 

 VÍ DỤ VỀ LỰA CHỌN KSDP– ASHP guideline 2013

 

Loại PT           Thuốc khuyến cáo       Thay thế khi BN dị ứng penicilin

                       

Tim                 

                       

Bắc cầu động MV       Cefazolin, cefuroxim  Clindamycin, vancomycin

                       

Đặt dụng cụ/thiết bị tim          Cefazolin, cefuroxim  Clindamycin, vancomycin

                       

Lồng ngực                  

                       

Cắt giảm thể tích phổi Cefazolin, ampi/sulbactam      Clindamycin, vancomycin

                       

PT nội soi ngực           Cefazolin, ampi/sulbactam      Clindamycin, vancomycin

                       

Dạ dày tá tràng                      

                       

Xâm nhập hoặc không            Cefazolin         Clindamycin; vancomycin + aminoglycosid;

xâm nhập                     aztreonam; flouroquinolon

                       

Mật                 

                       

Mổ mở            Cefazolin, cefoxitin,   Clindamycin; vancomycin + aminoglycosid;

            cefotetan, ceftriaxon,  aztreonam; fluoroquinolon

            amipicilin-sulbactam  

                       

Thủ thuật nội soi                    

                       

Phiên, nguy cơ thấp    Không Không

Phiên, nguy cơ cao      Cefazolin, cefoxitin,   Clindamycin; vancomycin + aminoglycoside;

            cefotetan, ceftriaxon,  aztreonam; fluoroquinolone

            amipicilin-sulbactam   Metronidazol + aminoglycoside; fluoroquinolon

                       

Đưa KSDP vào thời điểm nào so với thời điểm rạch da?

 

 Các kháng sinh cần được       Nồng độ kháng sinh cần

phân bố đến vị trí phẫu           phải được duy trì tại vị trí

thuật trước khi rạch dao         phẫu  thuật  trong  suốt

            cuộc mổ

Nguyên tắc: Đưa KS trước lúc rạch dao nhưng không sớm hơn 2 giờ so với thời điểm mổ

Đưa KSDP quá sớm hoặc quá muộn?

Đưa KS chậm hơn 3h sau mổthìhiệu quả không còn

Đưa KSDP quá sớm hoặc quá muộn?

Thời điểm đưa thuốc thường không đúng như Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ theo thời điểm đưa thuốc

khuyến cáo Classen et al., 1992.         Steinberg et al., 2009

 Đưa KSDP quá sớm hoặc quá muộn dẫn tới tăng đáng kể nguy cơ NKVM, giảm/mất hiệu quả của KSDP

           Tổng quan hệ thống trên 54552 bệnh nhân, dữ liệu 1990 – 2016

           So sánh tỉ lệ NKVM liên quan đến các khoảng thời điểm đưaKSDP

           Giữa 120 – 60 phút và 60 – 0 phút trước rạch da: tỉ lệ NKVM khác biệt không đáng kể

           Tỉ lệ NVKM cao hơn đáng kể khi dùng sau rạch da hoặc dùng quá sớm (trước 120 phút) so với trong vòng 120 phút trước rạch da           Medicine (Baltimore). 2017 Jul;96(29):e690336

 

Khuyến cáo thời điểm đưa KSDP bởi các Hướng dẫn điều trị

 Bộ Y Tế (2012)          Tiêm KSDP trong vòng 30 phút trước rạch da.Không tiêm sớm hơn 1 giờ trước khi rạch da.

WHO (2016)   Trong vòng 120 phút trước khi rạch da. Cân nhắc đến T1/2 của thuốc.

SHEA/IDSA (2014)   Trong vòng 1 giờ trước khi rạch da. Hiệu quả vượttrội trong vòng 0 – 30 phút khi so với 30 – 60 phút

ASHP (2013)  Trong vòng 1 giờ trước khi rạch da. Với vancomycin,fluoroquinolon, dùng trong vòng 2 giờ trước rạch davì thời gian truyền kéo dài Trong vòng 1 giờ trước khi rạch da. Thời gian giữa và cuốn garo cầm máu tối kết thúc tiêm/truyền KS

Royal College of Physicians of Ireland         

USA Institute of Health         Trong vòng 1 giờ trước khi rạch da

Health Protection Scotland     Trong vòng 1 giờ trước khi rạch da bundle (2013)   

UK Intervention care  Trong vòng 1 giờ trước khi rạch da

Bundle (2011)

Global guidelines for the prevention of surgical site infection (2016), WHO

 

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

PT mổ đẻ

PT xương khớp (các chi)

           Đưa KS trước rạch dao?

           Đưa sau khi kẹp dây rốn?

           Sử dụng KS trước khi quấn garo cầm máu

 

BẢNG KIỂM AN TOÀN PHẪU THUẬT – WHO

 

KHÁNG SINH DỰ PHÒNG ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIÊN TRONG VÒNG 60 PHÚT TRƯỚC HAY CHƯA?

 Liều của kháng sinh trong phác đồ KSDP?

Liều cao nhất dùng cho 1 lần

Kháng sinh      Liều (người lớn)                      Liều (trẻ em)  

Ampicilin+sulbactam IV         3 g       50 mg/kg ampicillin    

Ampicilin IV   2 g                   50 mg/kg        

Cefazolin IV   2 g (>120 kg: 3g)                    30 mg/kg        

Cefuroxim IV 1,5g                 50 mg/kg        

Cefotaxim IV  1 g                   50 mg/kg        

Cefoxitin IV   2 g                   40 mg/kg        

Cefotetan IV   2 g                   40 mg/kg        

Ceftriaxon IV 2 g                   50 – 75 mg/kg

Ciprofloxacin IV         400 mg                        10 mg/kg        

Clindamycin IV          900 mg                        10 mg/kg        

Vancomycin IV          15 mg/kg                     15 mg/kg        

Gentamicin IV            5 mg/kg                       2,5 mg/kg       

Metronidazol IV         500 mg                        15 mg/kg        

Erythromycin base PO            1 g                   20 mg/kg        

Metronidazol PO        1 g                   15 mg/kg         40

20/05/2019                                         

*PO: Phối hợp với      IV trong phẫu thuật đại trực tràng      15 mg/kg        

Neomycin PO 1 g                              

 Ưu tiên sử dụng đường dùng nào cho KSDP?

 Đường tĩnh mạch

Tiêm bắp

Trực tràng

Đường uống

           Tiêm tĩnh mạch: Đưa thuốc sau khởi mê/ đưa trước thời điểm mổ 30’ – 1h

           Là đường đưa thuốc được khuyến khích

           Truyền tĩnh mạch: Tùy thời gian truyền

           Đưa thuốc trước phẫu thuật 30’ – 1h

           Dễ thực hiện, an toàn/nồng độ thuốc dao động

           Đưa trước lúc mổ 2h

           VD: Phẫu thuật vùng bụng, vùng chậu (đặt metronidazol)

           Uống vào ngày hôm trước trong PT mổ phiên đường tiêu hóa

 

 

Khi nào cần đưa liều lặp lại KSDP?

Dùng thêm liều kháng sinh dự phòng:

1.         Độ dài cuộc mổ > 2 x T1/2 của kháng sinh

2.         Mất máu trong PT: Người lớn (>1500 ml), Trẻ em (25 ml/kg)

Lưu ý:

1.         Có thể cân nhắc đưa liều khi có các yếu tố có thể làm giảm T1/2 của KS, ví dụ: bỏng nặng

2.         Thời gian tính để xét đưa liều lặp lại: từ khi bắt đầu dùng liều DP (không phải từ khi bắt đầu PT)

3.         Có thể không cần đưa liều lặp lại trên BN suy thận (T1/2 kéo dài)

4.         Thường không cần dùng liều lặp lại sau khi đã đóng vết mổ

 

Antimicrobial prophylaxis for prevention of surgical site infection in adults (2019), Uptodate Guidelines for antimicriobial prophylaxis in surgery (2013), ASHP

 

Khi nào cần đưa liều lặp lại KSDP?

Kháng sinh      T1/2(h) (người lớn)     Thời gian liều lặp lại (h)

Ampicilin+sulbactam IV         0,8-1,3 2         

Ampicilin IV   1-1,9    2         

Cefazolin IV   1,2-2,2 4         

Cefuroxim IV 1-2       4         

Cefotaxim IV  0,9-1,7 3         

Cefoxitin IV   0,7-1,1 2         

Cefotetan IV   2,8-4,6 6         

Ceftriaxon IV 5,4-10,9           NA     

Ciprofloxacin IV         3-7       NA/4-8*         

Clindamycin IV          2-4       6         

Vancomycin IV          4-8       NA/6-12*       

Gentamicin IV            2-3       NA     

Metronidazol IV         6-8       NA/6-8*         

Erythromycin base PO            0,8 – 2 NA     

Metronidazol PO        6 – 10  NA     

Neomycin PO 2 – 3    NA      43

20/05/2019                             

 

Hướng dẫn về khoảng thời gian của liệu trình KSDP

 Bộ Y Tế (2012)          Không dùng KSDP kéo dài quá 24

USA Institute of Health Improvement (2012)           giờ sau phẫu thuật. Với phẫu

Royal College of Physicians of Ireland (2012)           thuật mổ tim hở có thể dùng KSDP

ASHP (2013)  tới 48 giờ.

WHO (2016)   Khuyến cáo không dùng KSDP kéo dài để dự phòng NKVM

           

NICE (2008)   Cân nhắc dùng liều đơn

SIGN (2014)   Khuyến cáo dùng liều đơn KS có T1/2 vừa đủ để đạt được hiệu quả trong suốt cuộc phẫu thuật

           Thường chỉ cần dùng 1 liều KS với T1/2 vừa đủ kéo dài tác dụng qua cuộc mổ. Đa số chỉ cần 1 – 2 liều là đủ

           Không kéo dài KSDP quá 24 giờ sau PT (48 giờ với PT tim)

           Dùng kéo dài hơn không làm giảm thêm tỉ lệ NKVM, mà làm tăng tỉ lệ CDI và đề kháng KS !

 

Global guidelines for the prevention of surgical site infection (2016), WHO           

Antimicrobial prophylaxis for prevention of surgical site infection in adults (2019), Uptodate

 

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TÌNH KHÁNG SINH DỰ PHÒNG

 

Nhiều Hướng dẫn về KSDP được ban hành

 Ví dụ: ASHP (2013), WHO (2016), CDC (2017

Hướng dẫn về đánh giá hiệu quả của CT KSDP thông qua các chỉ số

Loại     Các chỉ số cụ thể

Chỉ số quá         Tỉ lệ BN được kê đơn KSDP phù hợp HDĐT (bao gồm: lựa chọn,trình liều, đường dùng)

(Process measures)        Tỉ lệ BN được dùng KSDP phù hợp thời điểm khuyến cáo của

HDĐT (ví dụ: trong vòng 60 phút trước rạch da)

  Tỉ lệ BN được ngừng SKDP trong vòng 24 giờ sau PT (trừ các PT cần DP dài hơn)

  Tỉ lệ BN dùng KSDP cho các PT không đề cập đến trong HD ĐTnhưng cân nhắc lâm sàng có thấy tính cần thiết, có đủ thông tin ghi

            trong bệnh án

Chỉ số  Mục tiêu giảm SSI:hiệu quả      Tỉ lệ NKVM (tính theo tháng)

(Outcome measures)     So sánh tỉ lệ NKVM khi dùng phù hợp và không phù hợp HD ĐT

Mục tiêu giảm tỉ lệ Clostridium difficile infections (CDI)

  So sánh tỉ lệ CDI khi dùng phù hợp và không phù hợp HD ĐT

Mục tiêu tối ưu hóa sử dụng KSDP

  Tỉ lệ BN được dùng KSDP hợp lý (lựa chọn đúng KS, dùng đúng thời điểm, đúng liều, đúng cách dùng lặp lại liều, đúng khoảng thời

            gian sử dụng) (tính theo tuần/tháng)

Guide: auditing surgical antibiotic prophylaxis (2018), SHPN (CEC)

 

Hướng dẫn về đánh giá hiệu quả của CT KSDP thông qua các chỉ số

Trích từ Bộ chỉ số đánh giá hiệu quả của CT QL SDKS của Úc

Indicator 9a: Surgical antibiotic prophylaxis in accordance with guidelines Proportion of patients for whom surgical prophylactic antibiotics were prescribed in accordance with guidelines.

Indicator 9b: Timely administration of prophylactic antibiotics prior to surgery Proportion of patients who are administered indicated prophylactic antibiotics within 2 hours before a surgical procedure.

Indicator 9c: Cessation of prophylactic antibiotics after surgery

Proportion of patients whose prophylactic antibiotics were discontinued within 24 hours after surgery, or 48 hours for vascular surgery.

 Indicator Specification Antimicrobial Stewardship Clinical Care Standard (2014),            48

Australian Commisson on Safety and Quality in Health Care,         

 

Tuy nhiên, tỉ lệ tuân thủ phác đồ KSPD còn thấp

 Tổng quan từ 28 nghiên cứu từ cơ sở dữ liệu Pubmed về tuân thủ CT KSDP, giai đoạn 2011 – 2015

Chỉ tiêu                       Kết quả

Chỉ định hợp lý           18,6%  - 99,4%

Lựa chọn KS hợp lý   25,5%  - 90,6%

Thời điểm đưa KS hợp lý       30,3%  - 95%

Liều, khoảng đưa liều KS hợp lý        65,3%  - 76,4%

Đường dùng hợp lý    85,3% 

Độ dài đợt dự phòng hợp lý   26,7%  - 82%

Hợp lý tổng thể           6,9%- 80,0%

 Các chiến lược can thiệp giúp tăng cường hiệu quả của CT KSDP

Đào tạo – tập huấn

Nhấn mạnh tầm quan trọng và mục tiêu của CT KSDP.Phổ biến CT KSDP

Thành lập nhóm chuyên môn đa ngành

Xây dựng quy trình KS DP chuẩn hóa

Hệ thống công nghệ thông tin

Can thiệp tránh dùng quá dài đợt KSDP

Chuẩn hóa quy trình cấp phát và dùng KSDP Đảm bảo cấp phát kịp thời KSDP

Hệ thống nhắc nhở dùng liều lặp lại nếu thời gian PT dài Checklist

Rà soát và phản hồi

 

Rà soát thường quy các chỉ số của CT KSDP (tỉ lệ tuân thủ, tỉ lệ NKVM) Thảo luận và phản hồi kết quả rà soát

Chapter 141. Antimicrobial prophylaxis in surgery, Pharmacotherapy 11

Appropriate perioperative antibiotic prophylaxis: challenges, strategies, and quality indicators (2015)

 

Gợi ý các bước triển khai chương trình KSDP

1.         Tổng kết thực trạng sử dụng KS trên BN phẫu thuật - Khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh ngoại khoa

-           Trao đổi – thảo luận với BSLS về kết quả nghiên cứu thực trạng và tính cần thiết triển khai CT KSDP

2. Xây dựng Hướng dẫn KSDP cho BV

-           Tổng quan tài liệu: hướng dẫn của WHO, ASHP, BYT…

-           Rà soát lại dữ liệu vi sinh liên quan đến NKVM

3. Triển khai CT KSDP

-           Đào tạo tập huấn cho NVYT

-           Can thiệp và phản hồi

-           Nghiên cứu đánh giá các chỉ số của CT KSDP (tỉ lệ tuân thủ HD KSDP trước – sau can thiệp, tỉ lệ NKVM,…)

-           Cân nhắc: Nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu để nhận định và khắc phục các rào cản trong triển khai     51

Ví dụ về việc từng bước triển khai CT KSDP tại Bệnh viện Đức Giang Bắt đầu tại Khoa PT chỉnh hình: Vai trò của dược sĩ lâm sàng

 

Can thiệp         Đánh giá

Can thiệp 1:

Cập nhật, ban hành PĐ KSDP, tập huấn các bác sĩ

Can thiệp 2:

Đánh giá - phản hồi; trao đổi, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện

Can thiệp 3:

DLS tại khoa, cùng bác sĩ lựa chọn các ca PT áp dụng PĐ KSDP

 Phát hiện vấn đề liên quan kháng sinh cần can thiệp

Sơ đồ mô tả thiết kế nghiên cứu chung

 Các kết quả ban đầu

 Về các vấn đề liên quan đến sử dụng kháng sinh

           67% PT là phẫu thuật sạch, sạch – nhiễm.

           Tỉ lệ dùng KSDP: 31,9%, tỉ lệ không dùng KS trước phẫu thuật là 53,6%.

           Tỉ lệ tuân thủ phác đồ dự phòng là 9,1%.

Về triển khai một số hoạt động dược lâm sàng tại khoa CTCH

           Số can thiệp: 80 (về chỉ định mũi KS trước mổ: 29, lựa chọn kháng sinh: 4,liều dùng: 2, dùng KSDP trong 24h: 19, ngừng KS: 26)

 

Kết luận về đánh giá hiệu quả hoạt động đã thực hiện trên PT sạch – sạch nhiễm

           Thời gian sử dụng KS giảm: từ 5 ngày (1 – 8,5) xuống còn 1 ngày (1 – 6).

           Số ca dùng KS 6-7 ngày trên bệnh nhân phẫu thuật sạch, sạch – nhiễm không có yếu tố nguy cơ, và dùng > 7 ngày với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ giảm có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

           Tỉ lệ can thiệp được chấp nhận là 60% (93,1% với can thiệp dùng KS trước rạch da, 100% với can thiệp về lựa chọn KS, 15,4% với can thiệp ngừng KS)

Lê Thị Mai Phương, Phạm Thị Thúy Vân  Trân trọng cảm ơn!